Thì quá khứ tiếng hàn

Trong tiếng Hàn, ngữ pháp được chia thành 3 dạng. Ngữ pháp tiếng Hàn thì hiện tại, ngữ pháp tiếng Hàn thì quá khứ và ngữ pháp tiếng hàn thì tương lai. Việc học ngữ pháp tiếng Hàn Quốc vẫn luôn là một điều rất khó khăn, nếu không lưu ý kỹ càng sẽ dễ bị nhầm lẫn về các ngữ pháp. Hôm nay Master Korean sẽ nhắc tới những lưu ý về ngữ pháp thì quá khứ trong tiếng Hàn, hãy theo dõi để được biết thêm về thì quá khứ.

Bạn đang xem: Thì quá khứ tiếng hàn

*

1. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thì quá khứ

Ngữ pháp tiếng hàn thì quá khứ là một dạng ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản dành cho những ai đang học hoặc mới tiếp xúc với giáo trình được phân theo trình độ sơ cấp. Ngữ pháp ở thì quá khứ, động từ của câu sẽ được chia dưới dạng “었/았/였다” ngữ pháp này cũng đồng nghĩa với từ “đã” trong tiếng Việt. Hình thức chia đuôi của câu được chia thành 2 dạng đó chính là 아/어/여(해)요 hay ㅂ/습니다 - Phiên dịch: Đã làm….

Cách sử dụng như:

A. Khi nguyên âm cuối của một gốc động từ có nguyên âm là ,

Khi nguyên âm là ㅏ, ㅗthì dùng 았다 (đã)

ví dụ minh họa:

오다 + 았어요 ---> 왔어요 hay 왔습니다 - Phiên dịch: Đến + đã….-> đã đến.

가다 + 았어요 -> 갔어요 hay 갔습니다 - Phiên dịch: Đi + đã… -> đã đi.

작다: 작 + 았다 => 작았어요 hay 작았습나다 - Phiên dịch: Nhỏ, bé.

B. Khi âm ở cuối của gốc động từ có nguyên âm là các âm còn lại

Nguyên âm là các âm còn lại thì chúng ta sẽ dùng dạng 었다 (었어요/ 었습니다) (đã…, đã được…, nó đã được...) trong ngữ pháp tiếng Hàn thì quá khứ.

Ví dụ minh họa cho cách sử dụng:

읽다 + 었어요 -> 읽었어요 hoặc 읽었습니다 - Phiên dịch: Đọc + đã -> đã đọc.

Xem thêm: Bến Xe Thành Công Lê Hồng Phong, Nhà Xe Thành Công

먹다 + 었어요 -> 먹었어요 hoặc 먹었습니다 - Phiên dịch: Ăn + đã -> đã ăn.

마시다: 마시 + 었디 => 마셨어요 hoặc 마셨습니다 - Phiên dịch: Uống + đã -> Đã uống.

서다: 서 + 었다 => 섰어요 hay 셨습니다 - Phiên dịch: Đứng + đã -> Đã đứng dậy.

힘들다: 힘들 + 었다 => 힘들었어요 hoặc 힘들었습니다 - Phiên dịch: Mệt, vất vả, thật khó.

붙다: 붙 + 었다 => 붙었어요 hay 붙었습니다 Phiên dịch: Dán/gắn + đã -> Đã dán, gắn.

C. Khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm là 하다

Nguyên âm 하다 (làm…) thì dùng 였다 (đã) hay trên thực tế sẽ sử dụng là nối âm 였 và 하 chuyển thành 했다 (đã làm…). Khi đó bạn chỉ cần bỏ đi 다 và chia 했습니다 hoặc 했어요.

Ví dụ:

공부하다 -> 공부했어요 hoặc 공부했습니다 - Phiên dịch: đã học

D. Bất quy tắc ""

Bỏ ㅂ + 워요 (hiện tại)

Bỏ ㅂ + 웠다 hay 웠어요/ 웠습니다 - Phiên dịch: Nó đã từng (quá khứ)

ví dụ minh họa:

춥다 => 추워요 - Phiên dịch: Lạnh (hiện tại)

추웠어요/ 추웠습니다 - Phiên dịch: Lạnh (quá khứ)

덥다 => 더워요- Phiên dịch: Nóng (hiện tại)

더웠어요/ 더웠습니다 - Phiên dịch: Nóng (quá khứ)

Cấu trúc trên ngoại trừ ngữ pháp: 입다, 좁다 ( Mặc, hẹp)

돕다 (giúp): bỏ đi âm ㅂ + 왔다 ( đến) -> 도왔어요/ 도왔습니다 - Phiên dịch: Đã giúp đỡ/giúp đỡ

*

2.Cách sử dụng ngữ pháp tiếng Hàn thì quá khứ cùng Master Korean

Master Korean đã chia sẻ cho bạn công thức và cách sử dụng ngữ pháp tiếng Hàn thì quá khứ cơ bản và thông dụng nhất trong quá trình giao tiếp, chỉ cần bạn thuộc lòng và vận dụng những cấu trúc vào đúng công thức đã nêu trên thì bạn hoàn toàn có thể học và làm bài tập chia động từ một cách chính xác và dễ dàng ngay cả trong các bài luận học thuật. Còn nếu bạn muốn hiểu sâu hơn cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp này trong văn viết hay với mục đích dùng trong công việc thì bạn có thể đăng kí các khóa học online tiếng Hàn của Master Korean để được cung cấp kiến thức rõ ràng, rành mạch từ các giảng viên giàu kinh nghiệm tại nhiều trường Đại học nổi tiếng Hàn Quốc. Chúc bạn có thể học và giao tiếp tiếng Hàn dễ dàng và đúng chuẩn hơn nhé!